Phương Tuấn
"Chất lượng tiến độ
      quyết định thành công"

: phuongtuanpy@gmail.com

Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật
 1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo sản xuất trong nước hoặc nhập ngoại dùng trên mặt đường bê tông nhựa, bê tông xi măng hoặc mặt đường láng nhựa (có nhựa nổi lên mặt) bằng phương pháp phun, đẩy ép hoặc thanh gạt.

Ghi chú: 3 loại sơn vạch đường nhiệt dẻo đề cập trong tiêu chuẩn này được phân loại theo 3

phương pháp thi công.

Loại I   Phun

Loại II  Đẩy ép

Loại III  Thanh gạt

1.2. Tiêu chuẩn tham khảo

Tiêu chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn AS4049,3 - 1994. "Paints and related materials - Road marking materials. Part 2: Thermoplastic road marking materials"

1.3. Thuật ngữ chủ yếu sử dụng trong tiêu chuẩn

1.3.1. Cốt liệu - Thành phần khoáng dạng hạt như: cacbonat canxi, thạch anh, hay đá silic thường dùng để tạo khối cho sơn vạch đường nhiệt dẻo.

1.3.2. Chất tạo màng - Một loại nhựa nhiệt dẻo (kể cả khi có chứa dầu hoặc chất hoá dẻo) tạo sự bám dính với mặt đường và tạo kết dính nối giữa các thành phần khác nhau (chất độn, bộtmàu, cốt liệu và các hạt thuỷ tinh).

1.3.3. Chất độn - Một loại bột được thêm vào thành phần của hỗn hợp, tạo sự phân tán của bột màu và tạo một số tính chất cho hỗn hợp vật liệu.

1.3.4. Độ phát sáng - Tỷ lệ phát sáng của bề mặt phản xạ theo một hýớng cho trước so với sự phát sáng của bề mặt khuếch tán ánh sáng trắng lý tưởng khi được nhìn theo cùng một hướngvà được chiếu sáng theo cùng một cách, tính theo tỷ lệ phần trãm (%).

1.3.5. Nhiệt độ đun nóng an toàn - Được quy định tuỳ theo nhà sản xuất, không bao giờ được đun nóng vật liệu trên nhiệt độ đó.

1.3.6. Bột màu - Là loại bột rắn mịn, phân tán trong môi trường sơn để tạo màu cho sơn.

1.3.7. Tính phản quang - Là đặc tính của hạt thuỷ tinh có khả nãng phản xạ ánh sáng tới.

1.3.8. Sơn vạch đường nhiệt dẻo - Vật liệu bao gồm cốt liệu, bột màu, chất tạo màng, hạt thuỷ tinh và chất độn. Có thể chảy mềm khi nung nóng và rắn lại khi làm lạnh, được sử dụng làm

tín hiệu vạch đường.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Thành phần vật liệu

2.1.1. Tỷ lệ thành phần

Tỷ lệ thành phần của vật liệu sơn kẻ đường nhiệt dẻo   Bảng 1

Vật liệu            

Hàm lượng (%)

Phương pháp thử nghiệm

Chất tạo màng

20 2

Mục 3.2.

Hạt thuỷ tinh

20 tối thiểu *

Mục 3.3.

Cốt liệu càng với bột màu chất độn và hạt thuỷ tinh

80 2

 

 

* Duy trì tối thiểu 20% khối lượng hạt thuỷ tinh ngay cả trong trường hợp các hạt thuỷ tinh được phủ thêm trên bề mặt vật liệu.

2.1.2. Kích cỡ vật liệu vô cơ - 100% khối lượng cốt liệu, bột màu, chất độn và hạt thuỷ tinh phải đi qua lỗ sàng thử nghiệm kích cỡ 2,8mm.

2.1.3. Độ phản quang - Các hạt thuỷ tinh đýa vào sơn vạch đường nhiệt dẻo tạo độ phản quang thuộc loại trộn lẫn trong sơn và được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng (ví dụ AS 2009).

Ghi chú:

1. Với sơn vạch đường nhiệt dẻo không sử dụng hạt thuỷ tinh phủ trên bề mặt thì không có tính phản quang ban đầu. Các hạt thuỷ tinh sử dụng trên bề mặt sơn để tạo độ phản quang ban đầu thuộc loại nổi, quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng (ví dụ AS.2009).

2. Sử dụng hạt thuỷ tinh trên bề mặt phổ biến hơn so với dạng trộn lẫn trong sơn do có khả nãng tãng cường độ phản quang cho vật liệu.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo

2.2.1. Màu sắc - Khi bản mẫu thử nghiệm được gia công theo mục 3.1. thì màu sắc sơn vạch

đường (được đánh giá bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiên theo TCVN 2102 - 1993) được phân chia như sau:

Màu trắng - Tương đương Y35 theo phân loại của tiêu chuẩn Úc - AS 2700S; tương đương hoặc trắng hơn màu trắng của oxít titan sử dụng làm sơn vạch đường.

Màu vàng - Màu vàng thư (tương đương với Y12 - Y14 - theo phân loại của AS 2700S).

2.2.2. Độ phát sáng

2.2.2.1. Vật liệu màu trắng - Độ phát sáng của vật liệu màu trắng sau khi được chuẩn bị theo mục 3.1 và thử nghiệm theo mục 3.4 sẽ không nhỏ hơn 75%.

- Lớp hạt phản quang rải bên trên giúp cho bề mặt sơn có được độ phản quang ban đầu. Sau một thời gian sử dụng, bề mặt sơn bị mài mòn, lớp hạt phản quang này sẽ mất đi. Lúc này hiệu ứng phản quang sẽ được tạo bởi phần hạt phản quang được trộn trong sơn

 3. Chuẩn bị nơi thử nghiệm

 Phải làm sạch bề mặt khu vực thi công sơn. Những vạch đường cũ còn tồn tại phải được cạo bỏ trước. Bề mặt đường không được có dầu, mỡ, hơi ẩm, nhiệt độ phải đạt 7 độ C hoặc cao hơn. Không thi công khi nhiệt độ mặt đường nhỏ hơn 3 độ C (trên điểm sương).

 Đối với mặt đường bê tông, đầu tiên phải phủ một lớp nhựa lót để tăng cường độ bám dính của vạch kẻ đường. Đối với những mặt đường loại khác cũng có thể sử dụng lớp nhựa lót để đảm bảo độ bám dính.

 4. Phân loại vật liệu

Tiêu chuẩn này xem xét 3 loại vật liệu kẻ đường do yêu cầu 3 phương pháp thi công khác nhau.

Loại I   Phun

Loại II   Đẩy ép

Loại III  Dùng thanh gạt

5. Chuẩn bị vật liệu

Khi chuẩn bị vật liệu cần chú ý những điểm sau:

(a) Tránh nung nóng quá nhiệt độ đun nóng an toàn của vật liệu nhiệt dẻo. Hiện tượng mất màu và dòn hoá có thể xảy ra nếu như nhiệt độ vượt quá giá trị do nhà sản xuất quy định.

(b) Vật liệu nhiệt dẻo phải được thi công trong vòng 6 giờ sau khi đạt nhiệt độ sử dụng.

(c) Sau khi thiết bị được nung nóng sơ bộ, các vật liệu được đưa vào ở mức đảm bảo quá trình khuấy cơ học duy trì thuận tiện.

6. Tạo phản quang cho vật liệu

Khi cần tạo độ phản quang ban đầu cho vật liệu, các hạt thuỷ tinh rắn phải được sử dụng ± 75g/m ngay trên bề mặt vật liệu nhiệt dẻo vừa thi công với tỷ lệ tối thiểu là 3252 theo (AS.2009).

7. Phương pháp thi công

Các vật liệu có thể được thi công bằng cách ép, gạt, gia công định hình, hay vật liệu tạo hìnhtrước. Bảng dưới đây chỉ ra độ dày phổ biến của vật liệu được sử dụng làm vật liệu kẻ đường tuỳtheo vật liệu và phương pháp thi công.

Các phương pháp thi công đối với sơn vạch đường nhiệt dẻo

Các loại vật liệu

nhiệt dẻo

Phương pháp

thi công

Mục đích

sử dụng

Ðộ dày (mm)

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Chất tạo màng bằng

nhựa tổng hợp

 

 

 

 

Gạt

Bằng tay hoặc máy tự động

Vạch ngang và biểu tượng

2

5

Phun

Máy tự động

Vạch dọc

2

3

Ép đẩy

Máy tự động

Vạch dọc

2

5

Gia công định hình

Máy tự động

Vạch dọc

3

10

Vật liệu tạo hình trước

Bằng tay

Biểu tượn vạch dọc

2

4

Back